Với xu hướng tuyển sinh ngày càng hiện đại, nhiều trường đại học tại Việt Nam đã áp dụng quy đổi điểm IELTS thành điểm môn Tiếng Anh trong xét tuyển đại học, đặc biệt trong phương thức xét tuyển kết hợp. Mức quy đổi này giúp thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tăng cơ hội xét tuyển, đồng thời giảm bớt áp lực khi tham gia kỳ thi tốt nghiệp THPT.

Dưới đây là bảng quy đổi điểm IELTS sang điểm môn Tiếng Anh của hơn 50 trường đại học trên cả nước, áp dụng trong kỳ tuyển sinh 2026.

Trường

Mức quy đổi điểm IELTS

4.0

4.5

5.0

5.5

6.0

6.5

7.0

7.5

8.0 – 9.0

Đại học Bách khoa Hà Nội

 

 

8

8,5

9

9,5

10

10

10

Đại học Kinh tế Quốc dân

 

 

 

8

8,5

 

9,5

10

10

Trường Đại học Ngoại thương

 

 

 

 

 

8,5

9

9,5

10

Học viện Báo chí và Tuyên truyền

 

 

7

8

9

9,5

10

10

10

Học viện Tài chính

 

 

 

9

9,25

9,5

9,75

10

10

Trường Đại học Khoa học tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội

 

 

 

8

8,5

9

9,5

10

10

Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội

 

 

 

8

8,5

9

9,5

10

10

Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội

 

 

 

8

8,5

9

9,5

10

10

Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội

 

 

 

8

8,5

9

9,5

10

10

Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội

 

 

 

8

8,5

9

9,5

10

10

Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội

 

 

 

8

8,5

9

9,5

10

10

Trường Đại học Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội

 

 

 

8

8,5

9

9,5

10

10

Trường Đại học Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội

 

 

 

8

8,5

9

9,5

10

10

Trường Đại học Việt - Nhật, Đại học Quốc gia Hà Nội

 

 

 

8

8,5

9

9,5

10

10

Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật, Đại học Quốc gia Hà Nội

 

 

 

8

8,5

9

9,5

10

10

Trường Quản trị và Kinh doanh, Đại học Quốc gia Hà Nội

 

 

 

8

8,5

9

9,5

10

10

Trường Quốc tế, Đại học Quốc gia Hà Nội

 

 

 

8

8,5

9

9,5

10

10

Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội

 

 

7

7,5

8

8,5

9

9,5

10

Trường Đại học Thương mại

 

 

8

8,5

9

9,5

10

10

10

Trường Đại học Xây dựng Hà Nội

 

 

8

8,5

9

9,5

10

10

10

Học viện Nông nghiệp Việt Nam

6

7

8

9

10

10

10

10

10

Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam

 

 

8

8,5

9

9,5

10

10

10

Học viện Phụ nữ Việt Nam

 

 

7

8

9

9,5

10

10

10

Trường Đại học Lâm nghiệp

 

 

8,5

9

9,5

9,75

10

10

10

Trường Đại học Điện lực

 

8

8,5

9

9,5

10

10

10

10

Trường Đại học Mở Hà Nội

 

8

8,5

9

9,5

10

10

10

10

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

 

 

 

9

9,5

10

10

10

10

Trường Đại học Thủ đô Hà Nội

 

 

8

8,5

9

9,5

10

10

10

Trường Đại học Tài chính - Quản trị kinh doanh

 

9

9,25

9,5

9,75

10

10

10

10

Trường Đại học CMC

 

 

8

8,5

9

9,25

9,5

9,75

10

Trường Đại học Thăng Long

 

 

8,5

9

9,5

10

10

10

10

Đại học Phenikaa

 

 

8

8,5

9

9,5

10

10

10

Học viện Hành chính và Quản trị công

 

 

 

8

8,5

9

9,5

10

10

Học viện An ninh nhân dân

6,5

7

7

7,5

8

8,5

9,5

10

10

Học viện Cảnh sát nhân dân

6,5

7

7

7,5

8

8,5

9,5

10

10

Học viện Chính trị công an nhân dân

6,5

7

7

7,5

8

8,5

9,5

10

10

Trường Đại học An ninh nhân dân

6,5

7

7

7,5

8

8,5

9,5

10

10

Trường Đại học Cảnh sát nhân dân

6,5

7

7

7,5

8

8,5

9,5

10

10

Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy

6,5

7

7

7,5

8

8,5

9,5

10

10

Học viện Kỹ thuật và Công nghệ an ninh

6,5

7

7

7,5

8

8,5

9,5

10

10

Học viện Quốc tế

6,5

7

7

7,5

8

8,5

9,5

10

10

Trường Đại học Y Dược, Đại học Huế

 

 

8

8,5

9

9,5

10

10

10

Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế

 

 

8

8,5

9

9,5

10

10

10

Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Huế

 

 

8

8,5

9

9,5

10

10

10

Trường Đại học Bách khoa TPHCM

 

 

 

 

8

8,5

9

9,5

10

Trường Đại học Mở TPHCM

 

 

7

8

9

10

10

10

10

Trường Đại học Nguyễn Tất Thành

 

8

8

9

9

9

9,5

9,5

10

Trường Đại học Nha Trang

 

 

6

7

8

9

10

10

10

Trường Đại học Sài Gòn

7,5

8

8,5

9

9,5

10

10

10

10

Trường Đại học Yersin Đà Lạt

7,5

8

8,5

9

9,5

10

10

10

10

Trường Đại học Hồng Đức

 

 

8

8,5

9

9,5

10

10

10

 

* Ghi Chú Quan Trọng:

     Có trường chấp nhận IELTS từ 4.0 và quy đổi sang 6–8 điểm tiếng Anh.

   +   IELTS 6.5 hoặc cao hơn thường được quy đổi thành 10 điểm Tiếng Anh.

     Một số trường chỉ quy đổi mức tối đa khi thí sinh đạt IELTS 8.0 trở lên (ví dụ Đại học Ngoại thương).

   +   Quy đổi điểm IELTS có thể giúp thí sinh giảm bớt áp lực trong kỳ thi và tăng cơ hội trúng tuyển vào các trường top.

* Gợi Ý Cho Thí Sinh 2k8, 2k9

   +   Nếu bạn có IELTS từ 6.5 trở lên, cơ hội được quy đổi tối đa điểm tiếng Anh trong xét tuyển là rất lớn ở nhiều đại học.

   +   Với chứng chỉ IELTS ≥ 8.0, điểm quy đổi thường là tối đa ở nhiều trường top.

   +   Hãy kiểm tra bảng quy đổi của từng trường để tối ưu hóa điểm xét tuyển và đảm bảo hồ sơ của bạn đầy đủ nhất.